ERPNext tiếng Việt

Cài đặt sản xuất

Tài liệu ERPNext tiếng Việt: Cài đặt sản xuất

Cài đặt sản xuất (Manufacturing Settings) quy định cách ERPNext xử lý định mức nguyên vật liệu (BOM), lệnh sản xuất, phiếu công việc, lập kế hoạch công suất và tiêu hao nguyên vật liệu.

Để mở cài đặt, vào:

Trang chủ > Sản xuất > Cài đặt > Cài đặt sản xuất

Cài đặt chia thành hai thẻ: BOM và sản xuất (BOM and Production) và Phiếu công việc và lập kế hoạch công suất (Job Card and Capacity Planning).

Tiêu hao nguyên vật liệu

1. Cho phép tiêu hao vật tư liên tục (Allow Continuous Material Consumption)

Khi bật, bạn ghi nhận tiêu hao nguyên vật liệu mà chưa cần sản xuất xong thành phẩm trong cùng một lệnh sản xuất. Tùy chọn này hữu ích khi sản phẩm mất nhiều thời gian để làm.

Ví dụ: một sản phẩm mất một tháng để hoàn thành và nguyên vật liệu được dùng mỗi ngày. Thông thường bạn không ghi nhận được kiểu này bằng phiếu kho. Khi bật tùy chọn, bạn tạo phiếu kho loại Tiêu hao vật tư để sản xuất (Material Consumption for Manufacture) mà không cần tạo phiếu trừ kho tự động (backflush). Nhờ đó tồn kho trong kho hàng phản ánh đúng lượng đã dùng. Bạn nhập phiếu Sản xuất (Manufacture) cho thành phẩm vào lúc sau.

2. Trừ ngược nguyên vật liệu dựa trên (Backflush Raw Materials Based On)

Chọn cách tự động trừ nguyên vật liệu khi sản xuất (backflush):

  • BOM: lấy nguyên vật liệu theo định mức trong BOM.
  • Vật tư đã chuyển để sản xuất (Material Transferred for Manufacture): lấy theo lượng vật tư đã chuyển cho lệnh sản xuất.

3. Kiểm tra thành phần và số lượng theo BOM (Validate Components and Quantities Per BOM)

Tùy chọn này chỉ dùng khi Trừ ngược nguyên vật liệu dựa trên là BOM. Khi bật, ERPNext kiểm tra thành phần và số lượng trong phiếu kho theo BOM.

Nếu bạn đổi số lượng trong phiếu kho Chuyển kho để sản xuất hoặc Sản xuất, hệ thống báo lỗi như hình dưới.

component-qty-validation

Nếu bạn xóa một mặt hàng khỏi phiếu kho Chuyển kho để sản xuất hoặc Sản xuất, hệ thống cũng báo lỗi.

4. Lấy chi phí nguyên vật liệu từ phiếu tiêu hao (Get Raw Materials Cost from Consumption Entry)

Tùy chọn này chỉ hiện khi bạn bật Cho phép tiêu hao vật tư liên tục.

Khi bật, ERPNext tính chi phí nguyên vật liệu của thành phẩm từ các phiếu tiêu hao đã ghi trong quá trình sản xuất. Chi phí vì vậy theo sát lượng vật tư thực dùng, giúp theo dõi chi phí và báo cáo tài chính chính xác hơn.

5. Chuyển thêm nguyên vật liệu vào kho dở dang (%) (Transfer Extra Raw Materials to WIP (%))

Nhập tỷ lệ phần trăm. Người dùng được chuyển thêm vật tư từ kho sang kho sản phẩm dở dang (WIP), vượt lượng cần theo lệnh sản xuất, trong giới hạn tỷ lệ này.

Lập kế hoạch công suất

Lập kế hoạch công suất (Capacity Planning) giúp doanh nghiệp quyết định nhận hay không nhận đơn mới, dựa trên nguồn lực và các lệnh sản xuất hiện có.

1. Tắt lập kế hoạch công suất (Disable Capacity Planning)

Khi đánh dấu, hệ thống không lập kế hoạch công suất. Bốn tùy chọn bên dưới chỉ hiện khi bạn không đánh dấu ô này.

2. Cho phép làm thêm giờ (Allow Overtime)

Khi bật, bạn lập được lệnh sản xuất, phiếu công việc, v.v. ngoài giờ làm việc của trạm làm việc.

3. Cho phép sản xuất vào ngày nghỉ (Allow Production on Holidays)

Khi bật, bạn vẫn sản xuất được vào những ngày đánh dấu nghỉ trong danh sách ngày nghỉ (Holiday List).

4. Lập kế hoạch công suất cho (số ngày) (Capacity Planning For (Days))

Số ngày hệ thống lập lịch trước cho các công đoạn sản xuất. Mặc định là 30.

5. Thời gian giữa các công đoạn (phút) (Time Between Operations (Mins))

Khoảng thời gian, tính bằng phút, cần giữ giữa hai công đoạn. Mặc định là 10 phút.

Kho hàng mặc định cho sản xuất

Trong ERPNext v16, ba kho mặc định này nằm trong Công ty (Company), không còn nằm ở Cài đặt sản xuất.

1. Kho sản phẩm dở dang mặc định (Default Work In Progress Warehouse)

Kho này tự điền vào ô Kho sản phẩm dở dang (Work In Progress Warehouse) của lệnh sản xuất.

2. Kho thành phẩm mặc định (Default Finished Goods Warehouse)

Kho này tự điền vào ô Kho đích (Target Warehouse) của lệnh sản xuất.

3. Kho phế liệu mặc định (Default Scrap Warehouse)

Kho này tự điền vào ô Kho phế liệu (Scrap Warehouse) của lệnh sản xuất.

Sản xuất vượt đơn bán hàng và lệnh sản xuất

1. Tỷ lệ sản xuất vượt cho đơn bán hàng (Overproduction Percentage For Sales Order)

Tỷ lệ phần trăm mà sản lượng được phép vượt số lượng trong đơn bán hàng.

2. Tỷ lệ sản xuất vượt cho lệnh sản xuất (Overproduction Percentage For Work Order)

Tỷ lệ phần trăm mà sản lượng thực tế được phép vượt số lượng kế hoạch trong lệnh sản xuất.

Ví dụ: lệnh sản xuất 200 sản phẩm, tỷ lệ vượt 10%. Bạn được sản xuất tối đa 200 x 1,1 = 220 sản phẩm.

Phiếu công việc

1. Tính chi phí công đoạn sửa lỗi vào giá trị thành phẩm (Add Corrective Operation Cost in Finished Good Valuation)

Khi bật, chi phí của các công đoạn loại sửa lỗi (corrective) cũng được cộng vào giá trị thành phẩm.

2. Bắt buộc ghi nhật ký thời gian (Enforce Time Logs)

Khi bật, mỗi dòng nhật ký thời gian của phiếu công việc phải có cả Từ giờ (From Time) và Đến giờ (To Time).

3. Cho phép chuyển vật tư vượt mức (Allow Excess Material Transfer)

Khi bật, nút Chuyển vật tư (Material Transfer) vẫn hiện và bạn vẫn chuyển được nguyên vật liệu cho phiếu công việc, kể cả khi đã chuyển đủ lượng cần.

Tùy chọn này hữu ích khi nguyên vật liệu đã chuyển bị hỏng. Bạn cần chuyển thêm để làm đủ số thành phẩm dự kiến.

Cài đặt khác

1. Tự động cập nhật chi phí BOM (Update BOM Cost Automatically)

Khi bật, bộ lập lịch tự cập nhật chi phí BOM theo đơn giá tồn kho (Valuation Rate), giá trong bảng giá (Price List) hoặc giá mua gần nhất (Last Purchase Rate) của nguyên vật liệu, tùy cách bạn chọn trong từng BOM.

2. Lấy chi phí vận hành và mặt hàng phụ từ bán thành phẩm (Set Operating Cost / Secondary Items From Sub-assemblies)

Dùng khi lệnh sản xuất bật Dùng BOM nhiều cấp (Use Multi-Level BOM) và không dùng phiếu công việc. Bật tùy chọn này để cộng chi phí bán thành phẩm và mặt hàng phụ (Secondary Items) vào thành phẩm.

3. Tạo số sê-ri / lô từ lệnh sản xuất (Make Serial No / Batch from Work Order)

Khi bật, hệ thống tự tạo số sê-ri hoặc lô cho thành phẩm khi bạn Gửi lệnh sản xuất.

4. Cho phép sửa mặt hàng và số lượng trong lệnh sản xuất (Allow Editing of Items and Quantities in Work Order)

Khi bật, người dùng sửa được nguyên vật liệu và số lượng trong lệnh sản xuất. Nếu người dùng đã đổi số lượng trong bảng vật tư của lệnh sản xuất, hệ thống không đặt lại số lượng theo BOM.

Ảnh chụp màn hình ngày 07 tháng 11 năm 2025 lúc 3:25:52 chiều

Trong trang này

Tiêu hao nguyên vật liệu1. Cho phép tiêu hao vật tư liên tục (Allow Continuous Material Consumption)2. Trừ ngược nguyên vật liệu dựa trên (Backflush Raw Materials Based On)3. Kiểm tra thành phần và số lượng theo BOM (Validate Components and Quantities Per BOM)4. Lấy chi phí nguyên vật liệu từ phiếu tiêu hao (Get Raw Materials Cost from Consumption Entry)5. Chuyển thêm nguyên vật liệu vào kho dở dang (%) (Transfer Extra Raw Materials to WIP (%))Lập kế hoạch công suất1. Tắt lập kế hoạch công suất (Disable Capacity Planning)2. Cho phép làm thêm giờ (Allow Overtime)3. Cho phép sản xuất vào ngày nghỉ (Allow Production on Holidays)4. Lập kế hoạch công suất cho (số ngày) (Capacity Planning For (Days))5. Thời gian giữa các công đoạn (phút) (Time Between Operations (Mins))Kho hàng mặc định cho sản xuất1. Kho sản phẩm dở dang mặc định (Default Work In Progress Warehouse)2. Kho thành phẩm mặc định (Default Finished Goods Warehouse)3. Kho phế liệu mặc định (Default Scrap Warehouse)Sản xuất vượt đơn bán hàng và lệnh sản xuất1. Tỷ lệ sản xuất vượt cho đơn bán hàng (Overproduction Percentage For Sales Order)2. Tỷ lệ sản xuất vượt cho lệnh sản xuất (Overproduction Percentage For Work Order)Phiếu công việc1. Tính chi phí công đoạn sửa lỗi vào giá trị thành phẩm (Add Corrective Operation Cost in Finished Good Valuation)2. Bắt buộc ghi nhật ký thời gian (Enforce Time Logs)3. Cho phép chuyển vật tư vượt mức (Allow Excess Material Transfer)Cài đặt khác1. Tự động cập nhật chi phí BOM (Update BOM Cost Automatically)2. Lấy chi phí vận hành và mặt hàng phụ từ bán thành phẩm (Set Operating Cost / Secondary Items From Sub-assemblies)3. Tạo số sê-ri / lô từ lệnh sản xuất (Make Serial No / Batch from Work Order)4. Cho phép sửa mặt hàng và số lượng trong lệnh sản xuất (Allow Editing of Items and Quantities in Work Order)