Công cụ chuyển dữ liệu QuickBooks (đã ngừng hỗ trợ)
Tài liệu ERPNext tiếng Việt: Công cụ chuyển dữ liệu QuickBooks (đã ngừng hỗ trợ)
Đã ngừng hỗ trợ
Công cụ QuickBooks Migrator có sẵn trong ERPNext không còn trong các bản phát hành hiện tại. Công cụ đã bị gỡ khỏi nhánh develop của ERPNext ngày 17/01/2025 qua PR #45240. Hướng dẫn bên dưới chỉ áp dụng cho các phiên bản ERPNext cũ còn công cụ này, không dùng cho việc chuyển dữ liệu hiện nay.
Để chuyển dữ liệu từ QuickBooks hiện nay: xuất dữ liệu cần thiết từ QuickBooks, làm sạch và ánh xạ, rồi dùng Nhập dữ liệu cho danh mục, Công cụ nhập hệ thống tài khoản, Công cụ tạo hóa đơn đầu kỳ, Kiểm kê kho và bút toán tổng hợp đầu kỳ. Lập kế hoạch và kiểm tra theo Tổng quan chuyển dữ liệu kế toán.
Hướng dẫn cho phiên bản ERPNext cũ
Thiết lập QuickBooks Migrator
Tạo ứng dụng QuickBooks Online
- Từ thanh tìm kiếm (Awesome Bar), mở DocType QuickBooks Migrator.
- Vào cổng nhà phát triển Intuit.
- Đăng nhập bằng tài khoản có sẵn hoặc đăng ký mới.
- Vào trang My Apps.
- Bấm Select APIs.
- Trong mục QuickBooks API, chọn Accounting.
- Bấm Create App. Bạn sẽ được chuyển tới trang tổng quan (Dashboard) của ứng dụng.
- Mở tab Keys.
- Vào mục Production Keys và hoàn tất các yêu cầu tại đây.
- Trên QuickBooks Migrator, ERPNext tạo sẵn một Redirect URL. Thêm URL này vào danh sách Redirect URIs của ứng dụng Intuit (trong mục Production Keys), rồi bấm lưu. Redirect URL phải bắt đầu bằng
https. - Từ mục Production Keys, sao chép Client ID và Client Secret sang QuickBooks Migrator.
- Lưu QuickBooks Migrator.
Kết nối với QuickBooks Online API
- Bấm Kết nối QuickBooks (Connect to QuickBooks).
- Trình duyệt mở một tab mới và yêu cầu đăng nhập.
- Nếu có nhiều công ty, chọn công ty cần chuyển dữ liệu.
- Bấm Connect.
- Khi xác thực thành công, tab tự đóng.
- Trạng thái chuyển thành Đã kết nối QuickBooks (Connected to QuickBooks).
- Trên QuickBooks Migrator, chọn Công ty (Company) sẽ nhận dữ liệu.
- Lưu QuickBooks Migrator.
Chuyển dữ liệu
- Bấm Lấy dữ liệu (Fetch Data).
- Trạng thái chuyển từ Đã kết nối QuickBooks sang Đang xử lý (In Progress).
- Các thanh tiến trình cho biết tình hình chuyển dữ liệu.
- Việc này mất vài phút, tùy lượng dữ liệu.
- Khi xong, trạng thái chuyển thành Hoàn tất (Complete) hoặc Thất bại (Failed).
Khi bấm Lấy dữ liệu, điều gì xảy ra?
Tài khoản
Hệ thống tài khoản có sẵn
Khi tạo công ty, ERPNext đã tạo sẵn một hệ thống tài khoản cho công ty đó. Các tài khoản này được giữ nguyên.
Đặt tên tài khoản
Để không trùng tên với tài khoản có sẵn, mọi tài khoản từ QuickBooks được thêm hậu tố "- QB".
Ví dụ: Job Expense thành Job Expense - QB.
Lưu ý: ERPNext còn thêm tên viết tắt của công ty vào tên tài khoản. Vì vậy Job Expense sẽ thành Job Expense - QB - AZ (giả sử AZ là tên viết tắt của công ty).
Tài khoản gốc
Năm tài khoản gốc Asset, Equity, Expense, Liability, Income được tạo ra. Mọi tài khoản khác (tùy loại) trở thành tài khoản con của chúng.
Tài khoản tổng hợp
QuickBooks cho phép ghi giao dịch vào tài khoản tổng hợp, còn ERPNext thì không. Để xử lý, mỗi tài khoản tổng hợp được tạo thêm một tài khoản con, tên có dấu gạch nối.
Trùng tên
QuickBooks cho phép nhiều tài khoản cùng tên, còn ERPNext thì không. Để xử lý, mỗi tài khoản trùng tên được đặt một tên có dấu gạch nối.
Mặt hàng
Đặt tên
Tên mọi mặt hàng được thêm tên viết tắt của công ty.
Ví dụ: Pen thành Pen - AZ (giả sử AZ là tên viết tắt của công ty).
Đơn vị tính
Mọi mặt hàng được gán đơn vị tính mặc định là Unit.
Số lượng lẻ
Đơn vị Unit được phép có số lượng lẻ (thập phân).
Tồn kho
Dù trên QuickBooks mặt hàng là hàng tồn kho (Inventory) hay không (Non-Inventory), mọi thông tin về tồn kho đều không được chuyển sang.
Khách hàng và nhà cung cấp
Đặt tên
Tên mọi khách hàng và nhà cung cấp được thêm tên viết tắt của công ty.
Ví dụ: Pen thành Pen - AZ (giả sử AZ là tên viết tắt của công ty).
Hóa đơn bán (Invoice)
Các loại
QuickBooks có bốn loại giao dịch hóa đơn bán, tất cả đều được lưu thành hóa đơn bán hàng:
- Invoice tương ứng với hóa đơn bán hàng.
- Sales Receipt tương ứng với hóa đơn bán hàng POS.
- Credit Memo tương ứng với hóa đơn bán hàng trả lại (Credit Note).
- Refund Receipt tương ứng với hóa đơn bán hàng POS trả lại.
Chiết khấu và phụ thu giá (Markup)
QuickBooks dùng tài khoản riêng cho cả phụ thu giá và chiết khấu. ERPNext không hạch toán chi phí chiết khấu và phụ thu giá theo cách này. Thay vào đó, phần chênh lệch được phản ánh vào tài khoản doanh thu của từng mặt hàng.
Phí vận chuyển
Hóa đơn có phí vận chuyển sẽ được thêm một mặt hàng tên Shipping vào bảng mặt hàng.
Làm tròn
ERPNext làm tròn khác QuickBooks. Vì vậy, với hóa đơn có thuế và dùng loại tiền khác đồng tiền hạch toán, tổng cộng của hóa đơn bán hàng có thể khác tổng trên hóa đơn QuickBooks.
Trường hợp đặc biệt
Nếu hóa đơn QuickBooks liên kết với một Delayed Charge hoặc Statement Charge, ERPNext tạo một bút toán tổng hợp (Journal Entry) tương ứng cho hóa đơn đó.
Hóa đơn mua (Bill)
Các loại
QuickBooks có hai loại giao dịch hóa đơn mua, cả hai đều được lưu thành hóa đơn mua hàng:
- Bill tương ứng với hóa đơn mua hàng.
- Supplier Credit tương ứng với hóa đơn mua hàng trả lại (Debit Note).
Giao dịch khác
Các giao dịch sau được lưu thành bút toán tổng hợp:
- Advance Payment (thanh toán ứng trước)
- Bill Payment (thanh toán hóa đơn mua)
- Cheque (séc)
- Credit Card Credit (hoàn tiền thẻ tín dụng)
- Expense (chi phí)
- Inventory Qty Adjustment (điều chỉnh số lượng tồn kho)
- Journal Entry (bút toán)
- Payment (thu tiền)
- Tax Payment (nộp thuế)
Thuế
Mỗi thuế suất (Tax Rate) trên QuickBooks được tạo thành một tài khoản trên ERPNext.
Trường tùy chỉnh
QuickBooks Migrator thêm các trường tùy chỉnh sau:
- Trường Công ty (Company) trên:
- Khách hàng
- Mặt hàng
- Nhà cung cấp
- Trường QuickBooks ID trên:
- Khách hàng
- Mặt hàng
- Bút toán tổng hợp
- Hóa đơn mua hàng
- Hóa đơn bán hàng
- Nhà cung cấp