Tính đơn giá tồn kho theo FIFO và bình quân gia quyền
Tài liệu ERPNext tiếng Việt: Tính đơn giá tồn kho theo FIFO và bình quân gia quyền
Đơn giá tồn kho (Valuation Rate) của mặt hàng được tính từ tổng chi phí để đưa sản phẩm vào trạng thái sẵn sàng bán, như cước vận chuyển, nhân công, chi phí nguyên vật liệu.
Trong ERPNext, đơn giá tồn kho được tính theo phương pháp đã chọn cho từng mặt hàng. Hai phương pháp chính là FIFO (nhập trước xuất trước) và Bình quân gia quyền (Moving Average). ERPNext v16 còn có LIFO.
Xét ví dụ sau (đơn giá là một đơn vị tiền tệ bất kỳ):
| Ngày | Giao dịch | Số lượng | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1/4/2020 | Mua | 10 | 100 |
| 6/4/2020 | Mua | 20 | 120 |
| 10/4/2020 | Bán | 15 | ? |
Trước khi bán, kho có 30 đơn vị, tổng giá trị 10 x 100 + 20 x 120 = 3.400.
Tính giá khi bán theo FIFO
FIFO xuất hàng từ lần nhập sớm nhất trước. Để bán 15 đơn vị, lấy 10 đơn vị từ lần nhập đầu và 5 đơn vị từ lần nhập thứ hai:
(10 x 100) + (5 x 120) = 1.600
Giá vốn của lần bán này là 1.600. Kho còn 15 đơn vị, đơn giá 120, giá trị 1.800.
Tính giá khi bán theo bình quân gia quyền
Với Bình quân gia quyền, đơn giá được tính lại mỗi lần nhập hàng: lấy giá trị tồn hiện có cộng giá trị lô mới nhập, rồi chia cho tổng số lượng.
((10 x 100) + (20 x 120)) / 30 = 3.400 / 30 = 113,33
Khi bán 15 đơn vị, nhân thẳng với đơn giá bình quân này:
15 x 113,33 = 1.700
Giá vốn của lần bán này là 1.700. Kho còn 15 đơn vị, giá trị 1.700.
So sánh
| FIFO | Bình quân gia quyền | |
|---|---|---|
| Giá vốn của 15 đơn vị bán | 1.600 | 1.700 |
| Giá trị 15 đơn vị còn lại | 1.800 | 1.700 |
| Tổng | 3.400 | 3.400 |
Số lượng còn lại như nhau nhưng giá trị tồn kho khác nhau, tùy phương pháp. Với cả hai phương pháp, giá vốn hàng bán cộng giá trị tồn còn lại đều bằng 3.400 (tổng giá trị mua vào).
Với Bình quân gia quyền, 113,33 là số đã làm tròn của 113,333...; 15 x 113,333... = 1.700 (nếu nhân với số đã làm tròn 113,33 thì ra 1.699,95).