ERPNext tiếng Việt
Thiết lậpKhách hàng

Khách hàng (Customer)

Tài liệu ERPNext tiếng Việt: Khách hàng (Customer)

Khách hàng (Customer) là cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ của bạn. Hồ sơ khách hàng giúp báo giá, đơn hàng, hóa đơn, phiếu thu, dự án, hỗ trợ và báo cáo cùng trỏ về một đối tượng duy nhất.

Hãy tạo một khách hàng riêng cho mỗi bên được xuất hóa đơn độc lập. Người và địa điểm nên lưu thành Liên hệ và Địa chỉ gắn với khách hàng, không nhét hết vào tên khách hàng.

Thông tin khách hàng và các mặc định bán hàng của Summit Digital Stores.

Trước khi bắt đầu

Xác nhận các việc sau trước khi tạo hồ sơ:

  • Mã khách hàng được tạo thế nào trong Cài đặt bán hàng (Selling Settings). ERPNext có thể đặt mã theo tên khách hàng hoặc theo mẫu đánh số (Naming Series).
  • Nhóm khách hàng phù hợp, ví dụ Thương mại (Commercial), Chính phủ (Government) hoặc nhóm theo cách bạn muốn lập báo cáo.
  • Khu vực, loại tiền thanh toán, bảng giá, điều khoản thanh toán và chính sách công nợ dự kiến của khách hàng.
  • Bên mua là công ty, cá nhân, hợp danh hay một trong các công ty của chính bạn.

Bạn cần quyền tạo khách hàng. Có thể cần thêm quyền để tạo địa chỉ, liên hệ liên kết hoặc thiết lập mặc định kế toán.

Tạo khách hàng

  1. Mở danh sách khách hàng từ Trang chủ > Bán hàng > Khách hàng (Customer).
  2. Chọn Thêm khách hàng (Add Customer).
  3. Nhập Tên khách hàng (Customer Name).
  4. Chọn Loại khách hàng (Customer Type), Nhóm khách hàng (Customer Group) và Khu vực (Territory).
  5. Nhập loại tiền thanh toán, bảng giá và điều khoản thanh toán nếu muốn các giá trị này tự điền vào chứng từ của khách hàng.
  6. Lưu khách hàng.

Sau khi lưu, hãy thêm ít nhất một địa chỉ thanh toán và liên hệ chính. Khi lập báo giá hay chứng từ bán hàng khác, người dùng sẽ có sẵn đúng địa điểm và đúng người.

Ví dụ

Nova Electronics Trading tạo Summit Digital Stores là khách hàng loại Công ty, thuộc nhóm khách hàng thương mại. Khách hàng này dùng USD, bảng giá Nova Retail USD và điều khoản thanh toán Net 30 (trả trong 30 ngày). Văn phòng thanh toán, kho nhận hàng và trưởng phòng mua hàng được lưu thành các bản ghi liên kết.

Các cách tạo khách hàng khác

  • Từ khách hàng tiềm năng: chuyển đổi khách hàng tiềm năng (Lead) đã đạt yêu cầu để khách hàng vẫn gắn với các hoạt động bán hàng trước đó.
  • Ngay trên chứng từ bán hàng: tùy quyền và cấu hình, bạn có thể tạo khách hàng từ ô chọn Khách hàng mà không cần rời chứng từ.
  • Nhập dữ liệu: dùng công cụ Nhập dữ liệu (Data Import) cho một lô khách hàng đã được rà soát. Nhập liên hệ và địa chỉ riêng, rồi kiểm tra các giá trị liên kết động (Dynamic Link).
  • Tích hợp: tạo khách hàng qua API hoặc tích hợp đã được duyệt khi hệ thống khác quản lý việc tiếp nhận khách hàng. Áp dụng cùng các bước kiểm tra và chống trùng như khi nhập tay.

Đừng tạo thêm khách hàng chỉ vì đổi người liên hệ hoặc địa điểm giao hàng. Một khách hàng có thể có nhiều liên hệ và nhiều địa chỉ.

Các trường quan trọng

TrườngTác dụng
Tên khách hàng (Customer Name)Tên dễ đọc của đối tượng. Có thể trở thành mã khách hàng nếu bật cách đặt mã theo tên khách hàng.
Loại khách hàng (Customer Type)Phân biệt Công ty (Company), Cá nhân (Individual) và Hợp danh (Partnership). Có thể ảnh hưởng đến cách đặt mã và báo cáo.
Nhóm khách hàng (Customer Group)Phân loại khách hàng để áp mặc định, lập báo cáo, phân quyền và định giá.
Khu vực (Territory)Xếp khách hàng vào cây khu vực để phân tích và phân công.
Loại tiền thanh toán (Billing Currency)Tự điền loại tiền trên chứng từ bán hàng mới của khách hàng này.
Bảng giá (Price List)Chọn bảng giá bán mặc định để lấy giá mặt hàng.
Mẫu điều khoản thanh toán (Payment Terms Template)Áp điều khoản thanh toán mặc định cho đơn hàng và hóa đơn mới.
Tài khoản mặc định (Default Accounts)Ghi công nợ phải thu của khách hàng này vào một tài khoản riêng của công ty, thay cho tài khoản mặc định của công ty.
Hạn mức tín dụng (Credit Limit)Chặn các chứng từ liên quan khi số còn nợ vượt hạn mức đã đặt cho công ty.
Vô hiệu hóa (Disabled)Không cho chọn khách hàng trên chứng từ mới, nhưng giữ nguyên lịch sử.
Là khách hàng nội bộ (Is Internal Customer)Đánh dấu khách hàng đại diện cho một công ty của bạn, dùng cho giao dịch liên công ty.

Nếu giá trị mặc định thay đổi theo từng giao dịch thì để trống. Người dùng sẽ chọn giá trị phù hợp ngay trên chứng từ.

Thêm địa chỉ và liên hệ

Địa chỉ và liên hệ là các bản ghi độc lập, được liên kết với khách hàng. Nhờ vậy một khách hàng có thể có nhiều văn phòng, nhiều điểm giao hàng, nhiều người mua và nhiều đầu mối kế toán mà không phải tạo trùng khách hàng.

  1. Mở khách hàng đã lưu, chọn tab Địa chỉ & Liên hệ (Address & Contact).
  2. Chọn Địa chỉ mới (New Address), nhập địa điểm, chọn loại địa chỉ, rồi đánh dấu địa chỉ chính hoặc địa chỉ giao hàng nếu phù hợp.
  3. Chọn Liên hệ mới (New Contact), nhập tên và chức vụ của người đó, rồi thêm email và số điện thoại chính.
  4. Chọn địa chỉ chính và liên hệ chính của khách hàng nếu ERPNext chưa tự gán.

Địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng và liên hệ mua hàng chính.

Kiểm tra kỹ các dấu "chính". Chứng từ bán hàng có thể tự lấy thông tin thanh toán và giao hàng chính, nhưng người dùng vẫn chọn được bản ghi liên kết khác cho từng giao dịch.

Thiết lập mặc định về bán hàng, thuế và kế toán

Chỉ đặt mặc định ở cấp khách hàng khi nó luôn đúng với khách hàng đó:

ERPNext thường ghi công nợ phải thu của khách hàng vào tài khoản Debtors mặc định của công ty, nên không cần mở sổ riêng cho từng khách hàng. Tài khoản riêng theo công ty là ngoại lệ, không phải điều kiện bắt buộc.

Hạn mức tín dụng và kiểm soát thanh toán

Thêm một dòng hạn mức cho mỗi công ty cần đặt hạn mức. ERPNext so số còn nợ của các chứng từ đã Gửi với số tiền này, theo cách kiểm soát công nợ đã cấu hình. Nếu muốn đơn bán hàng cũng bị kiểm tra trước khi xuất hóa đơn, đừng đánh dấu Bỏ qua kiểm tra hạn mức tín dụng tại đơn bán hàng (Bypass credit limit check at Sales Order).

Tài khoản phải thu của công ty và hạn mức tín dụng của khách hàng.

Xem hướng dẫn riêng về hạn mức tín dụng khi xây dựng chính sách. Mẫu điều khoản thanh toán chỉ quy định khi nào đến hạn trả, không làm tăng hạn mức tín dụng của khách hàng.

Nếu Cài đặt bán hàng yêu cầu phải có đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho trước khi xuất hóa đơn, thiết lập ở cấp khách hàng có thể cho phép xuất thẳng hóa đơn bán hàng như một ngoại lệ được duyệt. Hãy dùng các tùy chọn này thận trọng vì chúng thay đổi quy trình kiểm soát bán hàng thông thường của khách hàng đó.

Lưu và các bước tiếp theo

Khách hàng là hồ sơ danh mục, chỉ cần Lưu, không cần Gửi. Sau khi lưu, bạn có thể:

  • lập báo giá, đơn bán hàng hoặc hóa đơn bán hàng;
  • xem bảng thông tin khách hàng và mục Kết nối (Connections) để thấy các chứng từ liên quan;
  • dùng Sổ cái kế toán (Accounting Ledger) để xem bút toán của khách hàng này;
  • dùng báo cáo công nợ phải thu để xem các hóa đơn còn nợ.

Thay đổi mặc định chỉ áp dụng cho chứng từ tạo mới. Chứng từ đã Gửi giữ nguyên giá trị lúc ghi sổ.

Loại khách hàng và trạng thái sử dụng

Giá trịKhi nào dùng
Công ty (Company)Doanh nghiệp hoặc tổ chức đã đăng ký, là bên mua
Cá nhân (Individual)Một người mua hàng với tư cách cá nhân
Hợp danh (Partnership)Hợp danh cần phân biệt với các tổ chức khác
Đang dùng (Enabled)Có thể chọn trên chứng từ mới
Vô hiệu hóa (Disabled)Giữ lại để xem lịch sử, không dùng cho chứng từ mới
Khách hàng nội bộ (Internal Customer)Đại diện cho một công ty khác trong cùng tổ chức, để xử lý giao dịch liên công ty

Đừng xóa khách hàng chỉ vì đã ngừng làm ăn. Hãy vô hiệu hóa để giữ dấu vết kiểm toán và không cho dùng trên chứng từ mới.

Xử lý sự cố

Vấn đềCần kiểm tra
Khách hàng đã tồn tạiTìm theo tên, email chính, số di động, mã số thuế và địa chỉ liên kết trước khi tạo bản ghi mới.
Loại tiền hoặc bảng giá không tự điềnKiểm tra mặc định của khách hàng và xác nhận bảng giá đã chọn hỗ trợ đúng loại tiền cần dùng.
Chứng từ hiện sai địa chỉKiểm tra loại địa chỉ liên kết và các dấu địa chỉ chính hoặc giao hàng. Nếu địa chỉ đã bị sửa, chọn lại địa chỉ trên khách hàng.
Chứng từ bị chặn bởi kiểm soát công nợXem hạn mức tín dụng của công ty, các hóa đơn còn nợ, thiết lập quá hạn và các trường hợp được phép bỏ qua.
Người dùng không chọn được khách hàngKiểm tra khách hàng có bị vô hiệu hóa không, và người dùng có đủ vai trò, quyền không.
Hạch toán vào sai tài khoản phải thuKiểm tra tài khoản riêng theo công ty của khách hàng và tài khoản phải thu mặc định của công ty.

Câu hỏi thường gặp

Chủ đề liên quan

Trong trang này